Chủ Nhật, 21 tháng 9, 2014

NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ VỀ NHẬT BẢN

1 . Thịt ngựa sống là một món ăn phổ biến ở Nhật Bản .
2 . Ở Nhật, tàu điện thường rất đông. Các nhân viên nhà ga thậm chí được thuê làm việc để nhồi nhét hành khách phía bên trong.
3 . Các cặp đôi tại Nhật Bản ăn mừng Giáng sinh như Ngày Valentine. Ở Nhật, Giáng sinh giống như kỳ nghỉ lễ cho các cặp tình nhân hơn.
4 . Người Nhật sử dụng tiếng Anh viết rất tệ, bạn có thể dễ dàng phát hiện ra lỗi tiếng Anh trên áo phông và các mặt hàng thời trang khác .
5 . Hơn 70% diện tích Nhật Bản là núi, trong đó có 200 ngọn núi lửa.
6 . Núi Phú Sĩ , ngọn núi cao nhất Nhật Bản , thực chất vẫn đang hoạt động (mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa đạt được sự đồng thuận về cái được gọi là ” hoạt động ” ) .
7 . Tôn giáo không đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của người Nhật và rất nhiều người không hiểu được sự khác biệt giữa Thần Đạo và Đạo Phật. Tuy nhiên, cũng có nhiều người Nhật thực sự hiểu được sự khác biệt đó.
8 . Loại Dưa vàng của Nhật có thể được bán với giá trên 300$ một quả . Ví dụ, mẫu dưa nổi tiếng của thành phố Yubari. Dưa Yubari có một vị ngọt, thơm mà không một vùng đất nào sánh được, mẫu mã hoàn hảo không như loại dưa vàng của Mỹ, dưa có nhiều vết ố đen và những vết sẹo .
9 Có bốn hệ thống kí tự dùng trong hệ thống chữ viết của Nhật Bản, là Romaji (chữ cái Latinh), Katakana, Hiragana, và Kanji (chữ Hán).
10. Cà phê rất được ưa chuộng tại đất nước này. Nhật Bản nhập khẩu lên đến 85 % sản lượng cà phê hàng năm của Jamaica .
11 . Tỷ lệ biết chữ của Nhật Bản gần như là 100 % .
12. Sumo được xem là môn thể thao dân tộc của Nhật Bản. Ngoài ra bóng chày cũng được chơi rất phổ biến ở đây.
13 . Các đô vật Sumo được ăn một món hầm được gọi là Chankonabe để vỗ béo. Nhiều nhà hàng ở quận Ryogoku của Tokyo phục vụ món nabe ( tiếng Nhật có nghĩa là món hầm ) .
14 . Hầu hết các nhà vệ sinh ở Nhật Bản có tích hợp sẵn trong hệ thống chậu vệ sinh để phun từ phía sau . Chúng được gọi là washlets và hiện được xem là chỉ tiêu cho các căn hộ và nhà vệ sinh. Tuy nhiên , trong một số các trạm xe lửa và nhà vệ sinh công cộng khác, bạn vẫn có thể tìm thấy các “vệ sinh bệt ” truyền thống Nhật Bản.
15 . Khi bạn sử dụng nhà vệ sinh trong nhà người khác , bạn cần phải sử dụng dép được thiết kế đi trong phòng tắm để không làm bẩn phần còn lại của ngôi nhà.
16 . Mì sợi , đặc biệt là mì soba (kiều mạch) , khi ăn mọi người thường tạo tiếng húp,sụp khá lớn. Người Nhật cho rằng tiếng húp lớn như vậy ám chỉ rằng đồ ăn đó rất ngon . Thêm nữa, việc húp như vậy còn giúp giảm độ nóng của mỳ khi ăn.
17. Nhật Bản là nơi tiêu thụ gỗ cây rừng Amazon lớn nhất thế giới.
18 . Máy bán hàng tự động ở Nhật Bản có bán bia , cà phê đóng hộp nóng và lạnh , thuốc lá, và nhiều mặt hàng khác .
19 . Khi chuyển đến nơi ở mới, thường thì người Nhật sẽ phải biếu tặng chủ đất/chủ nhà một món quà “tiền” tương đương với 2 tháng thuê .
20 . Trung bình có khoảng 1.500 trận động đất mỗi năm tại Nhật Bản.
21 . Việc ăn cơm ở mọi bữa ăn, bao gồm cả bữa sáng, là “chuyện thường ngày ở Nhật Bản”.
22. Tuổi thọ trung bình ở Nhật Bản là một trong những cao nhất thế giới . Người dân Nhật Bản trung bình sống lâu hơn người Mỹ 4 năm.

Xem tiếp tại: http://icchanoi.vn/du-hoc-nhat-ban.html

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Labels